(TT&VH Online) - Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Namlà đội tuyển cấp quốc gia của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.
Khi đất nước chia cắt thành hai miền Bắc và Nam, mỗi miền có một đội tuyển quốc gia; đội tuyển miền Bắc chủ yếu chơi trong các giải của các nước xã hội chủ nghĩa từ 1956 đến 1966. Đội tuyển miền Nam đã vào đến vòng bán kết hai giải châu Á đầu tiên, và cả hai lần đều đạt giải tư. Trận cuối cùng của đội này là vào năm 1975, sau đó thì đội tuyển thống nhất của toàn quốc mãi đến năm 1991 mới bắt đầu chơi lại.

Những danh hiệu đã đạt được của đội tuyển Quốc gia Việt Nam:
- ASIAN Cup (Vòng loại giải năm 1998- bảng A tại Thái Lan):
Xếp thứ 3 trong bảng
- Vòng loại Giải Cúp châu Á:
+ Năm 1996: bảng 1 tại Thái Lan gồm: Việt Nam, Đài Loan, Guam, Hàn Quốc: xếp thứ 2 trong bảng sau Hàn Quốc.
+ Năm 2000: bảng 9 tại Việt Nam gồm: Việt Nam, Guam, Philipin, Trung Quốc: xếp thứ 2 trong bảng sau Trung Quốc.
+ Năm 2003: Bảng 7: Việt Nam, Hàn Quốc, Nepan, Oman xếp thứ 3 trong bảng (Việt nam thắng Hàn Quốc: 2-0)
- DUNHILL CUP:
+ Năm 1999 (tại Việt nam) gồm: Việt Nam, Singapore, Olympic Nga, Iran: giành Huy chương đồng
SEA GAMES:
(Giải bóng đá thuộc Đại hội Thể dục thể thao Đông Nam Á - Đội tuyển U23 tham gia)
- Philippines 1991: xếp thứ 3 trong bảng, bị loại.
- Singapore 1993: xếp thứ 3 trong bảng, bị loại.
- Thái Lan 1995: Huy chương bạc
- Indonesia 1997: Huy chương đồng
- Brunei 1999: Huy chương bạc
- Việt Nam 2003: Huy chương bạc
TIGER CUP: (Giải bóng đá vô địch Đông Nam Á - Đội tuyển Quốc gia tham gia)
- Năm 1998: Huy chương bạc (Việt Nam)
- Năm 2000: Xếp thứ 4 (Thái Lan)
- Năm 2002: Huy chương đồng (Indonesia )
LG CUP: (Giải bóng đá quốc tế mở rộng TP. Hồ Chí Minh)
- Năm 2000: Huy chương bạc (TP. Hồ Chí Minh)
- Năm 2002: Huy chương bạc (TP. Hồ Chí Minh)
- Năm 2003: Huy chương vàng (TP. Hồ Chí Minh)
|
Đội tuyển bóng đá nam quốc gia | |
|
Hiệp hội |
Liên đoàn bóng đá Việt Nam |
|
Huấn luyện viên |
Henrique Calisto |
|
Đội trưởng |
Nguyễn Minh Phương |
|
Thi đấu nhiều nhất |
Lê Huỳnh Đức |
|
Vua phá lưới |
Lê Huỳnh Đức |
|
Sân nhà |
Mỹ Đình |
|
Mã FIFA |
VIE |
|
Xếp hạng FIFA |
116 |
|
Cao nhất |
84 (tháng 9, 1998) |
|
Thấp nhất |
172 (tháng 12, 2006) |
|
Trận quốc tế đầu tiên |
Trung Quốc 5 - 3 Đội tuyển miền Bắc (Trung Quốc, 4 tháng 10, 1956)
Philippines 2 - 2 Việt Nam
(Philippines ; 26 tháng 11, 1991) |
|
Trận thắng đậm nhất |
Việt Nam 11 - 0 Guam
(TP. HCM, Việt Nam; 23 tháng 1, 2000) |
|
Trận thua đậm nhất |
Zimbabwe 6 - 0 Việt Nam
(Kuala Lumpur, Malaysia, 26 tháng 2, 1997)
Oman 6 - 0 Việt Nam
(Incheon, Hàn Quốc, 29 tháng 9, 2003) |
(Nguồn lấy từ Wikipedia tiếng Việt)