Giải vô địch bóng đá Pháp (Ligue 1) là hạng thi đấu cao nhất của bóng đá Pháp. Giải được tổ chức từ 1932 cho đến nay ngoại trừ các năm từ 1939 đến 1945 (vì Thế chiến thứ hai). Khi đó, giải bóng đá được tổ chức riêng rẽ ở các vùng khác nhau.
Theo xếp hạng của Liên đoàn bóng đá châu Âu, 3 đội đứng đầu giải vô địch bóng đá Pháp sẽ giành quyền chơi tại UEFA Champions League mùa bóng sau (2 đội đầu được vào thẳng vòng đấu bảng, đội thứ 3 phải dự vòng sơ loại thứ nhất). Đội xếp thứ 4 và thứ 5 cùng đội đoạt Cúp Quốc gia Pháp sẽ được tham gia Cúp UEFA.
Tính đến năm 2008, AS Saint-Étienne là câu lạc bộ đoạt nhiều danh hiệu vô địch nhất với 10 lần. Còn Olympique Lyonnais là câu lạc bộ giữ kỷ lục 7 lần vô địch liên tiếp (2002-2008), 2 câu lạc bộ khác với 4 lần liên tiếp là AS Saint-Étienne (1967-1970) và Olympique Marseille (1989-1992). Đáng lẽ Olympique de Marseille cũng đã 10 lần vô địch và vô địch 5 năm liên tiếp nếu không bị tước danh hiệu năm 1993 vì dàn xếp tỷ số.
Các kỷ lục
Câu lạc bộ
-
Vô địch nhiều lần nhất: AS Saint-Étienne, 10
-
Vô địch liên tiếp: Lyon (2002-2008), 7; Saint-Étienne (1967-1970); Marseille (1989-1992), 4
-
Không thua trong một mùa giải: Nantes, 32 trận (1994-1995)
-
Không thua trong nhiều mùa giải: RC Strasbourg, 38 trận (1977-78 và 1978-79)
-
Không thua trên sân nhà: Nantes, 92 trận, từ 15 tháng 5 1976 đến 7 tháng 4 1981
-
Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải:

· Giải gồm 18 đội: 25 trận của Saint-Étienne (1969-70)
-
Thắng nhiều trận trên sân nhà nhất trong một mùa giải: 19 trận của AS Saint-Étienne (1974-75)
-
Thắng nhiều trận trên sân khách nhất trong một mùa giải: 12 trận của AS Saint-Étienne (1969-70) và Marseille (1971-72)
-
Thua ít trận nhất trong một mùa giải: 1 trận của Nantes (1994-95)
-
Tham gia giải nhiều lần nhất: FC Sochaux-Montbéliard, 57 mùa bóng (tính cả 2005-2006)
-
Tổng số bàn thắng trong một mùa giải:
· Giải gồm 20 đội: 1946-47 (1.344 bàn, 3,51 bàn/trận)
· Giải gồm 18 đội: 1948-49 (1.138 bàn, 3,71 bàn/trận)
-
Câu lạc bộ ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải:
· Giải gồm 20 đội: 1959-60 RC Paris, 118 bàn
· Giải gồm 20 đội: 1948-49 Lille OSC, 102 bàn
-
Thủng lưới ít nhất trong một mùa giải: 1991-92 Marseille, 21 bàn
-
Hiệu số bàn thằng-thua cao nhất trong một mùa giải:
· Giải gồm 20 đội: 1959-60 Reims, +63
· Giải gồm 18 đội: 1948-49 Lille OSC, +62
-
Chiến thắng lớn nhất: 12-1, Sochaux - Valenciennes, 1935-36
-
Tổng số thẻ vàng nhiều nhất trong một mùa giải: 1,654 thẻ ở mùa bóng 2002-03
-
Tổng số thẻ đỏ nhiều nhất trong một mùa giải: 131 thẻ ở mùa bóng 2002-03
-
Câu lạc bộ bị nhiều thẻ đỏ nhất trong một mùa giải: 1998-99 Bastia, 2002-03 Paris Saint-Germain, và 2003-04 Lens, 13
-
Huấn luyện viên: Guy Roux, AJ Auxerre (1961-2000 và 2001-2005), 890 trận
-
Tổng số khán giả: 8.086.774 khán giả (2004-2005, 20 đội)
-
Khán giả trung bình: 23.154 khán giả/trận (2000-2001, 18 đội)
-
Khán giả cao nhất trong một trận: 57.714, Marseille-Lyon, 1998-1999.
Cầu thủ
-
Vô địch nhiều lần nhất: Jean-Michel Larqué và Hervé Revelli của AS Saint-Étienne, 7 lần (1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975 và 1976)
-
Giữ sạch lưới lâu nhất: Gaëtan Huard, Bordeaux, 1.176 phút (1992-1993)
-
Thi đấu nhiều trận nhất:
· Thủ môn: Jean-Luc Ettori, Monaco, 602 trận;
· Vị trí khác: Alain Giresse (Bordeaux, Marseille), 586 trận
-
Ghi bàn nhiều nhất: Delio Onnis (1972-1986), 299 bàn
-
Ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải: Josip Skoblar, Marseille, 44 bàn (1970-1971)
-
Ghi bàn liên tục: Vahid Halilhodzic (Nantes) 9 trận liên tiếp ở mùa giải 1984-1985
-
Bị phạt thẻ đỏ nhiều nhất: Cyril Rool - 19 thẻ (tính đến cuối mùa 2004-2005)
-
Cầu thủ trẻ nhất: Laurent Paganelli, AS Saint-Étienne 15 tuổi 10 tháng
-
Cầu thủ trẻ nhất ghi một hat trick: Jérémy Menez, FC Sochaux-Montbéliard 22 tháng 1 2005 trước Bordeaux - 17 tuổi 8 tháng 15 ngày

1932/33 - Olympique Lillois
1933/34 - FC Sète
1934/35 - FC Sochaux-Montbéliard
1935/36 - Racing Club de Paris
1936/37 - Olympique Marseille
1937/38 - FC Sochaux-Montbéliard
1938/39 - FC Sète
1939-1940 - F.C. Rouen (miền bắc), OGC Nice(miền đông-nam)
& GirondinsBordeaux(miền tây-nam)
1940-1941 - Red Star (miền bắc) & Olympique Marseille (miền nam)
1941-1942 - Stade de Reims(miền bắc) & FC Sète(miền nam)
1942-1943 - RC Lens(miền bắc) & Toulouse (miền nam)
1943-1944 - Equipe Federale de Lens-Artoi
1944-1945 - F.C. Rouen
1945/46 - Lille OSC
1946/47 - CO Roubaix-Tourcoing
1947/48 - Olympique Marseille
1948/49 - Stade de Reims
1949/50 - GirondinsBordeaux
1950/51 - OGC Nice
1951/52 - OGC Nice
1952/53 - Stade de Reims
1953/54 - Lille OSC
1954/55 - Stade de Reims
1955/56 - OGC Nice
1956/57 - AS Saint-Étienne
1957/58 - Stade de Reims
1958/59 - OGC Nice
1959/60 - Stade de Reims
1960/61 - AS Monaco
1961/62 - Stade de Reims
1962/63 - AS Monaco
1963/64 - AS Saint-Étienne
1964/65 - FC Nantes
1965/66 - FC Nantes
1966/67 - AS Saint-Étienne
1967/68 - AS Saint-Étienne
1968/69 - AS Saint-Étienne
1969/70 - AS Saint-Étienne
1970/71 - OlympiqueMarseille
1971/72 - OlympiqueMarseille
1972/73 - FC Nantes
1973/74 - AS Saint-Étienne
1974/75 - AS Saint-Étienne
1975/76 - AS Saint-Étienne
1976/77 - FC Nantes
1977/78 - AS Monaco
1978/79 - RC Strasbourg
1979/80 - FC Nantes
1980/81 - AS Saint-Étienne
1981/82 - AS Monaco
1982/83 - FC Nantes
1983/84 - GirondinsBordeaux
1984/85 - GirondinsBordeaux
1985/86 - Paris Saint-Germain
1986/87 - GirondinsBordeaux
1987/88 - AS Monaco
1988/89 - Olympique Marseille
1989/90 - Olympique Marseille
1990/91 - Olympique Marseille
1991/92 - Olympique Marseille
1992/93 - danh hiệu của Olympique de Marseille bị thu hồi do dàn xếp tỷ số
1993/94 - Paris Saint-Germain
1994/95 - FC Nantes
1995/96 - AJ Auxerre
1996/97 - AS Monaco
1997/98 - RC Lens
1998/99 - Girondins Bordeaux
1999/00 - AS Monaco
2000/01 - FC Nantes
2001/02 - Olympique Lyon
2002/03 - Olympique Lyon
2003/04 - Olympique Lyon
2004/05 - Olympique Lyon
2005/06 - Olympique Lyon
2006/07 - Olympique Lyon
2007/08 - Olympique Lyon